Tất cả tài liệu
Hướng dẫn sử dụng component
Ghép các component trong Output template để quyết định máy tính gõ ra những gì sau mỗi lần quét: mã, phím TAB, số lượng, ngày giờ…
1 Mở Output template
- Trên app máy tính, bấm nút cài đặt ở dòng phiên muốn sửa; mẫu dữ liệu nằm trong phần Output template.
- Kéo component từ bảng bên trên thả vào mẫu, kéo trong mẫu để đổi thứ tự, bấm vào một component để sửa giá trị và bấm dấu × để bỏ.
2 Component dữ liệu
- BARCODE — mã vừa quét được.
- TEXT — hỏi thêm một dòng chữ trên điện thoại sau mỗi lần quét.
- NUMBER — hỏi thêm một con số trên điện thoại, ví dụ số lượng.
- STATIC_TEXT — chuỗi cố định bạn tự nhập; gõ được cả \t (tab) và \n (xuống dòng).
- COUNTER — số đếm tự tăng sau mỗi lần quét, đặt được giá trị bắt đầu.
- DATE_TIME — ngày giờ theo định dạng bạn chọn.
- TIMESTAMP — mốc thời gian dạng số.
- SESSION_NAME — tên phiên đang nhận mã.
- DEVICE_NAME — tên điện thoại đã gửi mã.
3 Component phím
- ENTER, TAB, SPACE, BACKSPACE, DELETE, ESCAPE — các phím hay dùng để nhảy ô hoặc xuống dòng.
- Phím mũi tên, HOME, END, PAGEUP, PAGEDOWN — di chuyển con trỏ trong bảng tính.
- CONTROL, ALT, SHIFT, RIGHT_SHIFT, WIN — phím bổ trợ, thường ghép với phím khác.
- OTHER_KEY — tự gõ tổ hợp phím, ví dụ ctrl+c hoặc ctrl+shift+v.
4 DELAY và BEEP
- DELAY — chờ một khoảng tính bằng mili giây, dùng khi phần mềm đích xử lý chậm.
- BEEP — kêu một tiếng để biết đã gõ xong.
- Nếu phần mềm đích nhận thiếu ký tự, chèn DELAY khoảng 200–500 ms trước phím chuyển ô.
5 Vài mẫu hay dùng
- Mã rồi xuống dòng: BARCODE + ENTER.
- Mã, sang ô bên cạnh, nhập số lượng rồi xuống dòng: BARCODE + TAB + NUMBER + ENTER.
- Kèm ngày giờ để đối chiếu: DATE_TIME + TAB + BARCODE + ENTER.
6 Ghi ra file thay vì gõ phím
- Trong cài đặt phiên, chọn chế độ ghi ra file: mỗi lần quét được nối thêm vào file đặt theo tên phiên trong thư mục dữ liệu của app.
- Ở chế độ này, ENTER thành dấu xuống dòng và TAB thành ký tự tab trong file.
Còn tài liệu khác cho phần tiếp theo.
Tất cả tài liệu